Trang chủ

Tôn

Thép

Vật liệu

Xi măng

Nhà thầu

Phong thủy

Tư vấn

Bao bì

Kinh doanh

Thú cưng

Liên hệ

Tin Mới
Friday, 25/06/2021 |

Tôn

5.0/5 (1 votes)

Hiện nay trên thị trường tôn lợp mái đa dạng về mẫu mã, thương hiệu, màu sắc, kích thước… để người tiêu dùng lựa chọn. Tuy nhiên, cũng vì quá đa dạng nên người tiêu dùng thường phân vân không biết nên sử dụng tôn lớp mái loại nào tốt nhất?

Tôn lợp mái

Trong giới hạn bài viết hôm nay, chúng tôi xin tư vấn đến các bạn cách lựa chọn tôn lợp lớp như: Loại tôn lợp mái, sóng tôn lợp mái, độ dày và kích thước tôn lợp mái… Mời các bạn cùng tham khảo để có thể lựa chọn được loại tôn lợp ưng ý nhất cho công trình của mình.

1. Đặc điểm tôn lợp mái bạn nên biết

Tôn lợp là vật liệu lợp mái đang được ưa chuộng nhất hiện nay. Được sản xuất trên công nghệ hiện đại, tôn lợp mang nhiều ưu điểm vượt trội, nhận được sự tin tưởng của các nhà thầu, đơn vị thi công và các gia chủ. Hãy cùng báo vật liệu xây dựng tìm hiểu về đặc điểm tôn lợp mái nhé.


1.1 Ưu điểm tôn lợp mái

a) Độ bền cao

Tôn lợp thường được sản xuất bằng các chất liệu nhôm, kẽm, hợp kim nhôm kẽm cho độ bền cao, chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt như ở nước ta. Với độ bền cao kéo theo tuổi thọ sử dụng mái tôn cũng tăng cao, thông thường mái tôn có tuổi thọ từ 30 – 40 năm.

b) Trọng lượng nhẹ

Sản phẩm tôn lợp mái có trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với các vật liệu khác, đặc biệt là so với ngói và mái bê tông. Giúp giảm tải trọng cho kết cấu móng hoặc không cần phải gia cố thêm móng nhà. 

Với trọng lượng nhẹ nó còn dễ dàng vận chuyển đến các công trình xây dựng. Vì thế, việc thi công lợp mái tôn rất đơn giản, không có nhiều chi tiết quá phức tạp.

c) Tính thẩm mỹ cao

Vật liệu tôn lợp mái hiện nay vô cùng đa dạng về màu sắc, kiểu dáng. Người dùng có thể dễ dàng tìm thấy màu tôn thích hợp với kiến trúc và sở thích của mình, nâng cao tính thẩm mỹ cho công trình.

d) Tiết kiệm chi phí 

Tấm tôn lợp mái có chi phí thấp hơn rất nhiều so với các kiểu lợp mái khác. Ngoài ra, với tuổi thọ dài, chi phí bảo trì gần như không đáng kể sẽ là ưu điểm lớn cho khách hàng khi lựa chọn loại vật liệu này để thi công.

e) Thân thiện với môi trường

Tôn lợp là vật liệu thân thiện vơi môi trường, có thể tái chế khi không sử dụng nữa.

1.2 Phân loại tôn lợp mái

Có nhiều cách để phân loại tôn lợp mái

  • Theo thương hiệu: tôn Hoa Sen, tôn Phương Nam, tôn Đông Á, tôn BlueScope Zacs…
  • Theo số lớp cấu tạo: tôn thường 1 lớp, tôn 2 lớp sandwich Panel, tôn cách nhiệt 3 lớp
  • Theo chất liệu: tôn nhôm, tôn kẽm, tôn thép: tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm.

2. Tôn lợp mái loại nào tốt?

Nếu bạn đang tìm hiểu các loại tôn trên thị trường và chưa biết lựa chọn loại tôn lợp mái nào tốt? Hãy tham khảo những loại tôn như: Tôn lạnh, tôn cách nhiệt 3 lớp, tôn giả ngói.

a) Tôn lạnh 

Tôn lạnh lợp mái là loại tôn có thành phần cấu tạo là kim nhôm kẽm với tỷ lệ là: 55% nhôm : 43.5% kẽm : 1.5% Silicon.


Với 2 thành phần chính là nhôm và kẽm chiếm tỉ lệ cao vì vậy tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn siêu việt hơn so với các loại thép mạ kẽm thông thường.

Tôn lạnh cũng có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời nhờ bề mặt sáng bóng, do vậy các công trình hay ngôi nhà được lợp bằng loại tôn này luôn khá mát mẻ với nhiệt độ bên trong ổn định.

Tôn lạnh có độ bền gấp 4 lần so với tôn mạ kẽm ở cùng một điều kiện thời tiết. Bên cạnh đó là tính thẩm mỹ cao do tôn lạnh được phủ nhiều màu sắc khác nhau thích hợp mọi công trình.

b) Tôn lợp mái 3 lớp

Bạn thắc mắc tôn lợp mái 3 lớp là gì? Tôn lợp mái 3 lớp hay còn được gọi là tôn cách nhiệt 3 lớp, với cấu tạo bao gồm 3 lớp gồm: + Lớp tôn bề mặt + Lớp cách nhiệt (PU, mút xốp…)+ Lớp PVC hoặc lớp giấy bạc.

Tôn cách nhiệt 3 lớp gần như là loại vật liệu lợp mái được ưa chuộng nhất hiện nay do:

  • Khả năng chống nóng, cách nhiệt, cách âm cực tốt cho công trình.
  • Tuổi thọ cao, hình dạng, màu sắc phong phú, đa dạng.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển và giúp giảm tải trọng lên khung sườn lợp mái.

c) Tôn giả ngói

Tôn giả ngói có kiểu dáng trông giống như ngói thường được sử dụng cho các ngôi nhà xây dựng theo kiến trúc biệt thự hoặc nhà có mái dốc lớn. Do có trọng lượng nhẹ nên sẽ giảm được trọng lượng mái khi lợp thay vì phải lợp những tấm gạch ngói thông thường. 

Bên cạnh đó, tôn giả ngói có màu sắc đa dạng để khách hàng lựa chọn tùy thuộc vào sở thích của mình. Các tấm tôn giả ngói khi lợp đều được cố định bằng ốc vít chắc chắn nên có thể chống lại được gió bão.

Tất nhiên trên thị trường còn rất nhiều loại tôn khác, nhưng hiện đây là những loại tôn được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi nhất, thích hợp với điều kiện thời tiết và khí khậu Việt Nam, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về khả năng tản nhiệt, thẩm mỹ. 

Người dùng có thể xem xét, lựa chọn một loại tôn lợp phù hợp với kiến trúc công trình của mình nhất.

GỌI NGAY SẮT THÉP SÔNG HỒNG HÀ ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ:  0939 066 130 - 0933 144 555 

3. Bảng báo giá tôn lợp mái

Giá tôn lợp mái nếu là tôn lạnh giao động từ 65.000đ đến 84.000đ. Giá tôn lợp mái còn tùy thuộc vào các yếu tố như: Chủng loại, thương hiệu, độ dày…

Chính vì thế chúng tôi khó đưa ra mức giá cụ thể mà chỉ có thể đưa ra mức giá giao động để các bạn có thể tiện tham khảo, giá thực tế có thể chênh lệch hơn một chút so với mức giá này.  

TÔN LẠNH MÀU
(5 sóng, 9 sóng, 11 sóng, 13 sóng lafong, sóng tròn)
Độ dày Trọng lượng Đơn giá
(Kg/m) (Khổ 1.07m)
Hoa sen 2.5dem 1.7 0.000
Hoa sen 3.0dem 2.3 0.000
Hoa sen 3.5dem 2.7 69.000
Hoa sen 4.0dem 3.4 77.000
Hoa sen 4.5dem 3.9 85.000
Hoa sen 5.0dem 4.4 93.000
TÔN LẠNH
(5 sóng, 9 sóng, 11 sóng, 13 sóng lafong, sóng tròn)
Độ dày Trọng lượng Đơn giá
(Kg/m) (Khổ 1.07m)
2 dem 80 2.35 49.000
3 dem 20 2.75 53.000
3 dem 30 3.05 59.000
3 dem 60 3.25 64.000
4 dem 20 3.7 71.000
4 dem 50 4.1 77.000


 Để được báo giá chi tiết các bạn vui lòng liên hệ nhà cung cấp Sông Hồng Hà – Hot line: 0933 144 555 để được tư vấn và hỗ trợ báo giá.

Công Ty Sắt Thép Sông Hồng Hà hiện là nhà phân phối cấp 1 của các thương hiệu lớn như Hoa Sen, Đông Á, Phương Nam,… Với các dòng tôn đa dạng về mẫu mã, quy cách, màu sắc, giúp bạn dễ dàng lựa chọn vật liệu phù hợp cho ngôi nhà của mình. 

Vì là đại lý cấp 1 nên chúng tôi luôn mang đến khách hàng những sản phẩm với mức giá cạnh tranh trên thị trường, ngoài ra còn có chính sách ưu đãi đối với những đơn hàng lớn và hỗ trợ vận chuyển đến tận nơi công trình.

>> Các bạn xem thêm báo giá tôn đông ágiá gốc nhà máy từ đại lý tôn thép Sông Hồng Hà

4. Kinh nghiệm lựa chọn tôn lợp mái

Sau khi đã lựa chọn được loại tôn lợp mái nào tốt nhất thì tiếp theo người dùng cần phải xem xét những vấn đề sau để có thể lựa chọn được vật liệu tốt nhất cho mái nhà của mình. Hãy cùng, Đại lý tôn Sông Hồng Hà tìm hiểu về kinh nghiệm lựa chọn tôn lợp mái nhé.

3.1 Tôn lợp mái nên chọn loại mấy sóng?

Các tấm tôn hiện được cán rất nhiều sóng để phù hợp với từng nhu cầu sử dụng khác nhau như lợp mái, đóng trần hay làm vách ngăn. Nếu sử dụng để lợp mái thì người dùng có thể lựa chọn tôn 5 sóng, 9 sóng hoặc 11 sóng. Dưới đây là chi tiết từng loại.

a) Tôn 5 sóng

  • Khổ chiều rộng: 1070mm
  • Khoảng cách giữa 2 bước sóng liên tiếp: 250mm
  • Chiều cao sóng tôn: 32mm
  • Độ dày: 0.35mm – 0.50mm
  • Chiều dài: cắt theo yêu cầu khách hàng.

b) Tôn 9 sóng

  • Chiều rộng khổ tole: 1000mm
  • Khoảng cách giữa các bước sóng:125
  • Chiều cao sóng tole: 21
  • Độ dày: 0.35mm – 0.50mm
  • Chiều dài: cắt theo yêu cầu khách hàng.

d) Tôn 11 sóng

  • Khổ tôn: 1,07m; khổ rộng hữu dụng 1m
  • Khoảng cách giữa các sóng: 10cm.
  • Chiều cao sóng tôn: 2 cm
  • Chiều dài thông dụng 2m, 2,4m, 3m

3.2 Độ dày tôn lợp mái là bao nhiêu?

Độ dày của tôn thường được tính bằng zem. 1 zem bằng 0,1mm, 2 zem bằng 0,2mm, tương tự như vậy 10 zem bằng 1mm.

Tôn càng dày thì khối lượng càng nặng và giá thành cũng càng cao. Nhưng độ bền cũng cao hơn, tuy nhiên bạn vẫn nên lựa chọn tôn có độ dày phù hợp với kiến trúc. 

Độ dày lý tưởng cho hầu hết công trình có kết cấu kẹp chặt, có khả năng chống chịu được các tác động của môi trường, thời tiết mà vẫn giữ được độ bền đó là 4 – 5 zem. 

Độ dày này giúp tăng khả năng chống nóng, giảm tiếng ồn khi mưa to, gió lốc hoặc các âm thanh khác.

3.3 Kích thước tôn lợp mái

Thông thường kích thước tôn lợp mái tiêu chuẩn sẽ giao động trong khoảng 0,9m - 1, 07m thành phẩm và khổ hữu dụng sẽ dao động trong khoảng 0,85m – 1m.

Tuy nhiên, cũng có một số loại tôn có khổ đặc biệt, kích thước sản phẩm có thể to hơn một chút khoảng 1,2m – 1,6m và khổ hữu dụng sẽ dao động trong khoảng 1,17m – 1,55m.

3.4 Khoảng cách xà gồ lợp tôn

Xà gồ thường được ứng dụng để làm mái, làm khung cho các công trình. Đối với công trình nhà xưởng, người ta thường dùng xà gồ để làm khung, còn đối với công trình xây nhà, kho thì thường dùng xà gồ làm kèo thép để tăng độ cứng chắc cho tầng mái của công trình.

Vì vậy có thể nói xà gồ là một bộ phận rất quan trọng trong một công trình, là yếu tố giúp cho công trình được bền, đẹp, cứng chắc, không bị ảnh hưởng bởi tác động của thiên tai và thời tiết.

Tùy theo từng công trình với từng loại khung kèo khác nhau mà khoảng cách xà gồ lợp tôn sẽ khác nhau. 

Thực tế, khoảng cách xà gồ từ 70 – 90cm với tôn 1 lớp, 80 – 120cm với tôn xốp chống nóng là hợp lý.

TƯ VẤN NHANH: 0939 066 130 - 0933 144 555

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

Hotline: 0939 066 130 - 0933 144 555.

Email: thepsonghongha@gmail.com - steelshh.jsc@gmail.com