Trang chủ

Tôn thép

Vật liệu XD

Xi măng

Nhà thầu XD

Phong thủy

Tư vấn DN

Bao bì

Kinh doanh số

Thú cưng

Rao vặt

Liên hệ

Sự kiện
Wednesday, 25/11/2020 |

Xây dựng nhà tiền chế

0/5 (0 votes)

Nhà tiền chế là nhà gì? Nhà tiền chế được biết tới cái tên thông dụng hơn là nhà thép tiền chế. Đây là loại nhà được xây dựng bằng khung thép trụ làm bằng thép, được lắp đặt theo một bản vẽ kỹ thuật đặc thù của loại nhà này, có thể tháo gỡ nều không sử dụng.

Xây dựng nhà tiền chế

1. Nhà tiền chế là gì?

Xây dựng nhà tiền chế đã được sử dụng rộng rãi ở nước ngoài. Hiện Việt Nam cũng có nhiều nơi xây nhà tiền chế bởi giá thành tốt, không tổn thời gian xây dựng. Ứng dụng của nhà tiền chế là rất cao trong thời đại phát triển mạnh mẽ như hiện nay.

Nhà tiền chế khung thép

Cùng tìm hiểu nhiều hơn về nhà tiền chế, cách xây dựng nhà tiền chế trong bài viết dưới đây bạn nhé!

1.1  Đặc điểm của nhà tiền chế

+ Chiều rộng: kích thước chiều rộng của loại nhà tiền chế được tính từ mép ngoài đến mép tường còn lại. Kích thước chiều rộng không bị hạn chế.

+ Chiều dài: tùy thuộc vào yêu cầu của nhà tiền chế mà không hạn chế về kích thước chiều dài. Chiều dài của nhà tiền chế dược tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường còn lại.

+ Chiều cao: cũng tùy thuộc vào yêu cầu. Chiều cao của nhà tiền chế được tính từ gốc trụ diềm mái, kích thước giao giữa tôn mái và tôn tường.

+ Bước cột: là khoảng cách giữa các cột theo chiều dọc của ngôi nhà. Tùy vào mục đích sử dụng mà có bước cột phù hợp.

+ Độ dốc của mái nhà: thường được lấy i=15%. Độ dốc của mái nhà tiền chế có ảnh hưởng trực tiếp đến thoát nước mưa ở trên mái nhà.

+ Tải trọng: bao gồm tất cả những tác động lên công trình xây dựng nhà tiền chế.

1.2 Ưu điểm nhà tiền chế

+ Nhà tiền chế có tính công nghiệp hóa cao, có khả năng chịu được lực lớn.

+ Trọng lượng vật liệu xây dựng nhà tiền chế nhẹ

+ Mất ít thời gian để xây dựng

+ Lắp dựng đơn giản, tính đồng bộ cao

+ Không thấm nước

+ Xây dựng nhà tiền chế tiết kiệm được chi phí

1.3 Nhược điểm của nhà tiền chế

+ Thép tiền chế dễ bén lửa: Trong nhiệt độ bình thường thì thép tiền chế không hề dễ cháy. Tuy nhiên, ở nhiệt độ từ 500 đến 600 độ thì thép biến thành nhựa. Lúc đó thì độ bền rất thấp nên có thể bị sụp đổ.

Mẫu  nhà xưởng khung thép

Hiện nay các công ty sản xuất thép tiền chế đã tìm ra được giải pháp để giải quyết được vấn đề này.

+ Ăn mòn gỉ: Khung thép bình thường rất dễ bị ăn mòn. Tuy nhiên, hiện nay thép tiền chế loại tốt đã được sơn bên ngoài lớp sơn bảo vệ. Vậy nên bạn hoàn toàn yên tâm về tính thẩm mỹ ngôi nhà của mình.

+ Chi phí bảo dưỡng cao: Sau một thời gian sử dụng thì gia chủ cần phải bảo dưỡng công trình giúp tăng khả năng chịu được nhiệt cũng như chống được gỉ sét. Vậy nên chi phí bảo dưỡng của xây dựng nhà tiền chế tương đối cao.

1.4 Ứng dụng của nhà tiền chế

Nhà tiền chế được ứng dụng chủ yếu là những công trình lớp, đòi hỏi được độ bền cao như:

+ Khu công nghiệp

+ Nhà xưởng

+ Nhà máy

+ Xí nghiệp

Có thể nói, nhà tiền chế đang trở thành một xu hướng mới cho ngành xây dựng trong nước. Không chỉ riêng gì các công trình công nghiệp mà các nhà dân dụng hiện nay cũng ứng dụng kiểu nhà này rất nhiều. Hiện có nhiều kết cấu, thiết kế khác nhau nên nhà đã được xây dựng không còn đơn sơ như trước mà rất sang trọng, hiện đại và rộng rãi.

Ngôi nhà tiền chế cũng tiết kiệm nhiều năng lượng, mang đến cho người dùng trải nghiệm không gian sống rộng rãi, thoải mái. Hiện nay, nhà cũng được trang bị khả năng chống ẩm, chống cháy, độ bền của nhà có thể lên tới 50 năm. Như vậy, nhiều người nói xây dựng nhà tiền chế chỉ là nhà tạm bợ thì hoàn toàn không phải nhé!

2. Quy trình xây nhà tiền chế

Xây dựng nhà tiền chế như thế nào?  Căn cứ vào quy mô cũng như mức độ cầu kỳ trong quá trình xây dựng mà có thể phân loại các nhà tiền chế như sau: Nhà tiền chế công nghiệp; Nhà tiền chế dân dụng; Nhà tiền chế quân sự; Nhà tiền chế thương mại. 

Xây dựng nhà xưởng công nghiệp

Tùy vào từng loại nhà tiền chế mà các bước thi công xây dựng nhà tiền chế cũng khác nhau, yêu cầu từ đơn giản đến phức tạp.

Để xây dựng nhà tiền chế thì qua 3 giai đoạn như sau:

  • Thiết kế nhà tiền chế
  • Gia công cấu tạo nhà tiền chế
  • Lắp ghép hoàn thành tại công trình

Với những nhà tiền chế dân dụng thì chỉ mất tầm 15 đến 30 ngày để xây dựng sau khi có bản thi công và vật liệu xây dựng. 

Còn đối với những nhà tiền chế công nghiệp, quân sự hay thương mại thì yêu thời gian lâu hơn, cần xin cấp phép xây dựng và chuẩn bị nguyên vật liệu khá cầu kỳ và phức tạp. Tuy nhiên, nhìn chung xây dựng nhà tiền chế dân dụng tốn ít thời gian cũng như chi phí hơn nhà tiền bê công truyền thống. 

Khi thiết kế nhà tiền chế, hoàn toàn bạn có thể yêu cầu kiến trúc sư của mình ứng dụng lắp đặt các thiết bị ánh sáng, các thiết bị trang trí, cửa kính, cửa gỗ,... tương tự như nhà bê tông mà không cần lo ngại mất an toàn.

Hy vọng những thông tin chia sẻ về nhà tiền chế là gì cũng như cách xây dựng nhà tiền chế trên đây đã giúp bạn lên ý tưởng cho ngôi nhà của mình! Chúc bạn thành công và hạnh phúc!

3. Giá xây dựng nhà tiền chế

 Xin gửi bảng giá xây nhà thép tiền chế 2020 để quý khách tiện tham khảo, để biết giá xây dựng chính xác dựa vào bản vẽ thiết kế, quý khách vui lòng liên hệ: 0937 181 181 để được nhân viên tư vấn rõ hơn.

Mẫu nhà xưởng công nghiệp

3.1 Với công trình xây nhà xưởng tiền chế, nhà kho, nhà để xe đơn giản, xưởng công nghiệp( Nền bê tông 100mm dùng cho để hàng hóa, tổng trọng lượng xe nâng hoạt động dưới 5 tấn) có diện tích xây dựng 1500m2, có độ cao dưới 7,5m, cột xây lõi thép hoặc cột bê tông, sử dụng kèo thép V, sắt hộp, xây tường 100mm, cao dưới 1,5 m, lớp mái tôn, mái che.

Quý khách có thể xem thêm: Bảng giá thép hộp mạ kẽm 

Đơn giá xây dựng nhà tiền chế:1.200.000 đ/m2 – 1.500.000 đ/m2

Nếu đơn vị đã có nhà xưởng rộng và đã có nền bê tông vững chắc thi chi phí thi công, chỉ tính phần chi phí giá khung thép lắp đặt : 600.000 – 1.000.000 đ/m2

3.2 Đối với công trình nhà thép tiền chế lớn xây dựng làm xưởng công nghiệp( nên bê tông 150mm, 2 lớp sắt dùng cho để hàng hóa nặng, tổng trọng lượng xe nâng hoạt động dưới 6,5 tấn.)

Đơn giá từ: 1.550.000 đ/m2 – 2.500.000 đ/m2( đơn giá này còn tùy thuộc vào diện tích xây nhà xưởng, ngành nghề hoạt động, mọi thông tin vui lòng liên hệ : 0937 181 181)

3.3 Nhà tiền chế cốt thép bê tông ( 1 trệt , 1 lầu và 2 lầu trở lên). Đơn giá từ 2.300.000 đ – 2.700.000 đ/m2( mọi thông tin tư vấn báo giá chi tiết vui lòng liên hệ: 0937 181 181)

Quý khách có thể xem thêm: Xây dựng nhà xưởng công nghiệp

BẢNG VẬT TƯ XÂY DỰNG NHÀ TIỀN CHẾ
Tên vật tư Đơn vị Ghi chú chủng loại vật tư 
Cọc D 200 – 300 móng BTCT m Sử dụng thép vina kyoei + bản mã 6 mm
Gia cố móng bằng cọc tràm D8 – 10 Cây Cọc loại 1 đủ kích thước
Công tác phá giỡ đầu cọc Cái Sử dụng máy + công thợ
Đào đất nền thủ công Máy móc
Đào đất bằng cơ giới Máy móc
Đắp đất nền thủ công Máy móc
Đắp đất bằng cơ giới Máy móc
Nâng nền bằng cát san lấp Máy móc
Nâng nền bằng cấp phối 0-4 Máy móc
San đổ đất dư Máy móc
Bê tông lót đá 1×2, mác 150 Xi măng Holcim hoặc Hà Tiên
Bê tông đá 1×2, mác 250 Xi măng Holcim hoặc Hà Tiên
Ván khuôn kết cấu thường Máy móc
Ván khuôn kết cấu phức tạp như xilô, vòm Máy móc
Gia công lắp đặt cốt thép xây dựng Kg Thép Pomina hoặc Vinakyoei
Tường 10 gạch ống 8 x 8 x 18 Gạch xây Đồng Nai, Bình Dương
Tường 20 gạch ống 8 x 8 x 18 Gạch xây Đồng Nai, Bình Dương
Tường 10 gạch thẻ 4 x 8 x 18 Gạch xây Đồng Nai, Bình Dương
Tường 20 gạch thẻ 4 x 8 x 18 Gạch xây Đồng Nai, Bình Dương
Trát tường ngoài, M75 Xi măng Hà Tiên hoặc Holcim
Trát tường trong, M75 Xi măng Hà Tiên hoặc Holcim
Bả bột sơn nước vào tường Bột bả tường Nippon
Bột sơn nước vào cột, dầm, trần Bột bả tường Nippon
Sơn nước vào tường ngoài nhà Sơn Nippon + lót
Sơn dầm, trần, tường trong nhà Sơn Nippon + lót
Chống thấm theo quy trình công nghệ Theo công nghệ Sika
Vách ngăn thạch cao – 1 mặt Tấm 12mm, khung Vĩnh Tường.
Vách ngăn thạch cao 2 mặt Tấm 12mm, khung Vĩnh Tường.
Khung (cột – khung – dầm – cửa trời – mái hắt) Kg Thép tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Giằng (mái – cột – xà gồ) Kg Thép tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Xà gồ C (thép đen – sơn)