Trang chủ

Tôn

Thép

Vật liệu

Xi măng

Nhà thầu

Phong thủy

Tư vấn

Bao bì

Kinh doanh

Thú cưng

Liên hệ

Tin Mới
Saturday, 23/10/2021 |

Kinh nghiệm lợp mái tôn

3.0/5 (2 votes)

Lợp mái tôn là sự lựa chọn phổ biến của mỗi công trình xây dựng hiện nay bởi mái lợp tôn không chỉ đơn thuần có chức năng bảo vệ ngôi nhà trước những tác động từ môi trường bên ngoài như mưa, nắng, gió… mà còn mang lại tính thẩm mỹ, điểm nhấn cho ngôi nhà.

Kinh nghiệm lợp mái tôn

Vậy nên lựa chọn loại tôn nào để lợp mái? Cách lợp mái tôn như thế nào? Tiêu chuẩn nghiệm thu lợp mái tôn như thế nào? Cùng Sông Hồng Hà giải đáp chi tiết về những vấn đề xoay quanh việc lợp mái tôn tại bài viết này nhé.

1. Tôn lợp mái là gì? Các loại tôn lợp mái tốt nhất

Lợp mái là khâu cuối cùng trong việc hoàn thiện một ngôi nhà. Khâu này không chỉ quyết định đến chất lượng, tuổi thọ ngôi nhà về sau mà còn thể hiện được phong cách cũng như gu thẩm mỹ của gia chủ. Vì thế việc lựa chọn mái lợp là vô cùng quan trọng.


Ngày nay, ngoài việc đổ mái bằng, lợp mái ngói thì sử dụng tôn lợp mái được nhiều người lựa chọn, phương pháp này được đánh giá cao bởi sự tiện lợi trong quá trình thi công, độ bền đảm bảo, mang lại tính thẩm mỹ cho ngôi nhà và đồng thời tiết kiệm được khá nhiều chi phí.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại tôn lợp mái, mỗi loại tôn lợp mái sẽ có những ưu nhược điểm và đặc trưng riêng phù hợp với từng loại công trình. Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng mà lựa chọn loại tôn lợp mái phù hợp.

1.1 Ưu điểm của lợp mái tôn

Mái tôn trở thành sự lựa chọn phổ biến của nhiều công trình xây dựng hiện nay bởi chúng mang lại những ưu điểm vượt trội sau:

  • Độ bền cao: các loại tôn được cấu tạo từ các loại thép có khả năng chịu lực tốt, không bị oxy hóa, gỉ sét, chịu được những tác động từ môi trường bên ngoài để bảo vệ chất lượng của ngôi nhà.
  • Tính thẩm mỹ cao: Ngoài việc chú trọng chất lượng, các thương hiệu tôn lớn còn đầu tư kiểu dáng, mẫu mã thiết kế và màu sắc đa dạng để phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng của mọi người.
  • Trọng lượng nhẹ nhàng: Trọng lượng nhẹ, giúp đảm bảo kết cấu móng cho ngôi nhà, đồng thời dễ dàng vận chuyển, thi công và lắp đặt.
  • Tuổi thọ cao: Với chất lượng đảm bảo, nhiều mái lợp tôn mang đến tuổi thọ cực cao, có những mái nhà có thể kéo từ 20 đến 40 năm nếu biện pháp thi công mái tôn đúng kỹ thuật.
  • Khả năng chống nóng: Tôn lạnh, tôn cách nhiệt…. là vật liệu có khả năng chống nóng cực kỳ tốt, mang lại không gian mát mẻ cho ngôi nhà. 
  • Tiết kiệm chi phí: Tôn lợp mái có chi phí khá rẻ, phù hợp với mọi công trình và đối tượng sử dụng hiện nay.

1.2 Kích thước tôn lợp mái là bao nhiêu?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại tôn lợp mái khác nhau, mỗi loại tôn lợp mái sẽ có kích thước khổ khác nhau để phục vụ cho từng nhu cầu sử dụng khác nhau. 

Kích thước khổ tôn lợp mái thành phẩm được sử dụng phổ biến nhất là 900mm – 1070mm, kích thước hữu dụng giao động từ 850mm đến 1000mm .

Ngoài kích thước phổ biến, tôn lợp mái còn có các kích thước đặc biệt dao động trong khoảng từ 1200mm đến 1600mm thành phẩm và 1170mm đến 1550mm là khổ hữu dụng.

1.3 Độ dày tôn lợp mái bao nhiêu?

Độ dày tôn lợp mái được xem là an toàn và tốt nhất cho mái lợp được lựa chọn sử dụng hiện nay là 4 zem – 5 zem. Tôn càng dày thì độ bền, khả năng bảo vệ mái lợp càng hiệu quả. 

Để đảm bảo lựa chọn được loại tôn có độ dày chính xác bạn có thể sử dụng thước đo Palmer hoặc kiểm tra độ dày tôn với thông số trên bề mặt tấm tôn. Độ dày tôn lợp mái chính hãng, chất lượng thường sai số tối đa cho phép khoảng 0.02- 0.05zem.

1.4 Nên lợp tôn sóng tròn hay sóng vuông?

Tôn lợp mái có 2 loại sóng phổ biến nhất hiện nay là sóng vuông và sóng tròn. Mỗi loại sóng sẽ có những ưu và nhược điểm riêng khi sử dụng. Trong đó tôn sóng vuông có cấu tạo ưu việt, bước sóng cao, rộng giúp khả thoát nước nhanh, không bị ứ động, thấm….

Vì thế tôn sóng vuông luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho những mái nhà công trình cần độ cấp thoát nước cao, nhanh, để bảo vệ chất lượng mái lợp và nâng cao tuổi thọ công trình.

1.5 Tôn lợp mái loại nào tốt?

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp tôn lợp mái chính hãng từ các thương hiệu lớn, uy tín của nước ta, Đại lý tôn Sông Hồng Hà xin giới thiệu đến quý khách hàng các loại tôn lợp mái tốt nhất hiện nay để giúp bạn có thêm sự lựa chọn khi có nhu cầu nhé.

a) Tôn lạnh

Tôn lạnh là một trong những loại tôn sử dụng lợp mái phổ biến hiện nay. Tôn lạnh được sản xuất từ hợp kim thép mạ nhôm kẽm với thành phần tỉ lệ 53% nhôm, 44% là kẽm và 6% là Si.


Tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn cực cao, hấp thụ và phản xạ nhiệt cực tốt, giúp mang lại không gian ngôi nhà mát mẻ, tuổi thọ của công trình cũng được tăng cao. Các sản phẩm tôn lạnh cực kỳ đa dạng từ màu sắc đến kiểu sóng vuông tròn khác nhau để phục vụ nhu cầu sử dụng của mọi đối tượng. 

b) Tôn cách nhiệt

Tôn cách nhiệt là một trong những vật liệu được đánh giá cao về mặt chất lượng, có khả năng chống nắng nóng cực kỳ tốt, phù hợp với môi trường nắng nóng vô cùng khắc nghiệt ở nước ta.


Tôn cách nhiệt hay còn được gọi là tôn xốp cách nhiệt, tôn chống nóng, tôn mát…. Chúng được thiết kế với cấu tạo 3 lớp đặc biệt gồm: một lớp tôn bề mặt, lớp vật liệu cách nhiệt và lớp bạc lót tạo nên một sản phẩm chất lượng ưu việt.

Ngoài khả năng chống nóng cực tốt, tôn cách nhiệt còn có khả năng giảm âm, chống tiếng ồn cực cao, đặc biệt là những lúc mưa to, gió lớn. Và tôn cách nhiệt còn có khả năng chống cháy tốt, mang lại sự an tâm cho người sử dụng.

c) Tôn cách nhiệt sóng ngói

Tôn cách nhiệt sóng ngói là loại tôn cách nhiệt được thiết kế với sóng tôn được giống như mái ngói thật giúp tăng thêm tính thẫm mỹ cho mái lợp. Tôn cách nhiệt sóng ngói thường được sử dụng ở các công trình có kiến trúc cổ điển, truyền thống hoặc những kiểu kiến trúc mái nhiều tầng….


Tôn giá ngói có rất nhiều kiểu sóng với khác nhau như sóng ngói ruby, sóng ngói cổ, sóng ngói vây cá…. Giúp bạn có thể dễ dàng lựa chọn phù hợp với ngôi nhà.

2. Cách lợp mái tôn đúng kỹ thuật, đẹp và bền

Phần mái lợp không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng mái lợp mà còn là tổng hòa của cả kết cấu ngôi nhà, đặc biệt mái lợp ảnh hưởng tới khả năng chịu lực của hệ thống kèo và móng. Vì thế, cách lợp mái tôn đúng kỹ thuật cực kỳ quan trọng và được tính toán kỹ càng.


Trước khi bước vào hướng dẫn các bước lợp mái tôn đúng thì cùng Sông Hồng Hà tìm hiểu về cấu tạo mái lợp tôn gồm những phần nào nhé.

2.1 Cấu tạo mái tôn lợp nhà như thế nào?

Mái tôn lợp thường có cấu tạo gồm 3 phần, mỗi một phần có vai trò vô cùng quan trọng tạo nên chất lượng cho mỗi công trình cũng như tuổi thọ của tôn ngày một lâu bền hơn cho khách hàng.: 

a) Phần hệ thống khung: 

Phần khung là phần phải chịu tải trọng lớn nhất, chúng phải chịu được mọi ảnh hưởng, khó khăn mà thời tiết mang lại. Phần khung thường được làm từ sắt hộp và ống sắt để tạo kết cấu vững chắc.

Nếu muốn quyết định lựa chọn loại sắt hộp và ống sắt này để thi công trong các công trình có diện tích và mặt bằng lớn thì cần hết sức lưu ý chất lượng của vật liệu phải đảm bảo mang lại sự chắc chắn cho phần khung. Nên lựa chọn nguyên vật liệu từ các thương hiệu uy tín, các nhà cung cấp chất lượng, có chính sách bảo hành để đảm bảo an toàn.

b) Phần hệ thống kèo và tôn lợp: 

Dựa theo từng thông số về diện tích lợp tôn của ngôi nhà bạn sẽ tính được số lượng tôn lạnh lợp mái tương ứng để đáp ứng hết công năng của tôn, mang lại hiệu quả sử dụng cũng như độ thẩm mỹ cho mái tôn.

c) Phần hệ thống ốc vít cố định tôn: 

Để đảm bảo độ bền chắc cũng như tuổi thọ của mái tôn thì phần hệ thống ốc vít cũng như keo kết dính là một phần không thể thiếu trong mái tôn. 

Nên lựa chọn những loại ốc vít có độ bền cao, khả năng ăn mòn thấp để nâng cao sự bảo vệ cho ngôi nhà bạn trước những ảnh hưởng của  thời tiết.

2.2 Các bước lợp mái tôn đảm bảo an toàn

Để mang đến mái lợp an toàn và chất lượng cho ngôi nhà bạn cần thực hiện theo những bước sau đây:

  • Bước 1: Tính toán kích thước mái tôn của công trình từ bản thiết kế để xác định số lượng tôn lợp cần chuẩn bị.
  • Bước 2: Xác định loại tôn lạnh lợp mái phù hợp với kiến trúc công trình.
  • Bước 3: Mua tôn lợp mái đúng kích thước và số lượng cần cho mái lợp. 
  • Bước 4: Lắp đặt các lớp tôn lợp mái viền xung quanh của ngôi nhà trước tiên để cố định tôn với khung mái nhà.
  • Bước 5: Lắp đặt các tấm lợp mái tôn khu vực bên trong khung mái nhà.
  • Bước 6: Lắp đặt các tấm tôn khác để che các mối nối giữa các tấm tôn lợp mái.
  • Bước 7: Bắn đinh vít, keo và kiểm tra lại các đường nối cũng như quá trình thi công của tôn.

2.3 Tiêu chuẩn nghiệm thu lợp mái tôn

Một mái lợp đạt yêu cầu chất lượng và được nghiệm thu khi và chỉ khi đáp  ứng những tiêu chuẩn sau đây:

a) Tiêu chuẩn thiết kế

  • Yêu cầu thông gió: 

Các mái dốc phải thiết kế thông gió đảm bảo có hai chuỗi khe hở cho phép không khí thông vào và thoát ra để tránh tích tụ hơi ẩm. 

Diện tích tiết diện ngang tối thiểu của mỗi dãy khe hở ít nhất là bằng 1/800 toàn bộ diện tích của mái. 

Các khe hở thông gió có thể đặt tại đầu hồi nếu như chúng không quá 12 m.

  • Khả năng chống tốc mái do gió

Thiết kế phải định rõ loại và số lượng các chốt (N) trên mỗi m2 đối với các độ dốc lớn hơn 15%. Khả năng chống tốc mái do gió, Ru, được tính bằng Niutơn trên một mét vuông mái, được xác định bằng công thức:

Ru = [giá trị được xác định theo (8.1) của TCVN 8052-2:2009] x N x 0,8. trong đó: 0,8 là hệ số cho công trình có hình dạng bình thường.

  • Yêu cầu về phụ kiện

Thiết kế chỉ dẫn lắp đặt mái cần được đề cập chi tiết về phụ kiện và cách lắp đặt phù hợp cho mái lợp. Tất cả các cấu kiện và phụ kiện (các chi tiết kết cấu thành mái) bảo đảm tuân thủ các yêu cầu lắp đặt của tiêu chuẩn.

b) Tiêu chuẩn về vật liệu

  • Yêu cầu cách nhiệt

Khi sử dụng sản phẩm lợp có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn ngưỡng thiết kế quy định, phải thiết kế bổ sung giải pháp cách nhiệt để đảm bảo yêu cầu cách nhiệt cho mái.

  • Yêu cầu cách âm

Khi sử dụng những sản phẩm có chỉ số giảm âm thấp hơn giá trị ngưỡng thiết kế quy định, phải thiết kế bổ sung một lớp cách âm để bảo đảm yêu cầu cách âm cho mái.

  • Yêu cầu chống ăn mòn bởi hóa chất

Tôn lợp mái phải chống được sự ăn mòn gây ra từ nước mưa, sương muối, các axit thông thường và các chất kiềm. Phải có chỉ dẫn thiết kế phủ hoặc sơn thêm một lớp có thành phần chính là acrylic ở bề mặt chịu bức xạ mặt trời trực tiếp.

  • Yêu cầu chống cháy

Khi thiết kế mái phải lựa chọn sản phẩm tôn lợp đảm bảo đáp ứng phù hợp với cấp và loại phòng chống cháy quy định cho ngôi nhà và công trình.

c) Tiêu chuẩn bảo hành, bảo trì

  • Yêu cầu bảo dưỡng

Phải có thiết kế chỉ dẫn bảo hưỡng mái lợp để duy trì đặc tính chung của sản phẩm mái lợp khi sử dụng

  • Cố định

Phần chỉ dẫn lắp đặt của tiêu chuẩn này cần đề cập đến các phương pháp cố định tương ứng phù hợp với mái dốc và vòm cuốn theo đúng kích thước hình dạng mái, độ dốc mái và các chi tiết kiến trúc khác… bảo đảm tuân thủ đúng thiết kế kiến trúc.

3. Các câu hỏi thường gặp khi lợp mái tôn

Trong quá trình hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm tôn lợp mái, Sông Hồng Hà luôn được nhiều khách hàng gửi về hàng loạt những câu hỏi, những tác mắc liên quan đến việc lựa chọn nguyên vật liệu lợp mái nhà. 

Cùng chúng tôi tìm hiểu và giải đáp những câu hỏi sau để cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về mái lợp nhé.


3.1 Lợp mái tôn nhà có nên xem ngày không?

Nhà là tổ ấm, là nơi sẻ chia và yêu thương của mỗi thành viên nên khi lợp mái nhà, chúng ta thường lựa chọn xem ngày đẹp, giờ đẹp, hợp tuổi, hợp mạng với gia chủ để mang lại sự hòa thuận, may mắn và hạnh phúc cho mỗi thành viên.

a) Xem ngày lợp mái tôn theo ngày giờ đẹp (ngày giờ hoàng đạo)

Bạn có thể dựa vào giờ hoàng đạo để lựa chọn ngày, giờ tốt, phù hợp giúp mang lại may mắn, thuận lợi. Đối với ngày đẹp bạn chỉ cần loại bỏ những ngày xấu trong tháng như:

  • Tam nương (3, 7, 13, 18, 22 và ngày 27 âm lịch)
  • Thọ tử (5, 14 và ngày 23 âm lịch)
  • Dương công kỵ nhật (ngày 13 tháng Giêng, ngày 11 tháng 2, ngày 9 tháng 3, ngày 7 tháng 4, ngày 5 tháng 5, ngày 3 tháng 6, ngày 8 và 29 tháng 7, ngày 27 tháng 8, ngày 25 tháng 9, ngày 23 tháng 10, ngày 21 tháng 11, ngày 19 tháng Chạp)
  • Tháng 3 và tháng 7 âm lịch.

b) Xem ngày lợp mái nhà theo tuổi gia chủ

Căn cứ vào tuổi và mệnh của gia chủ để lựa chọn ngày giờ đẹp để lợp mái, nên tránh những ngày giờ xung với bản mệnh, tuổi của gia chủ để tránh gặp phải những điều không may mắn, ảnh hưởng tới tiền tài và sức khỏe của gia đình.

3.2 Nên lợp mái tôn hay mái ngói?

Mỗi loại mái lợp sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, tùy vào nhu cầu sử dụng của công trình, đặc điểm, phong cách thiết kế của ngôi nhà cũng như khả năng tài chính mà lựa chọn loại mái phù hợp.

Và mái lợp bằng tôn hoặc bằng ngói có những ưu và nhược điểm riêng. Đối với mái ngói bạn sẽ thỏa sức lựa chọn nhiều loại mái sắc khác nhau để kết hợp tạo nên mái lợp ấn tượng, độc đáo, đồng thời mái ngói giúp bạn hoàn toàn có thể kết hợp cả lối thiết kế cổ điện và hiện đại, tạo nên sự tươi mới, ấn tượng.

Tuy nhiên mái ngói thường tốn công sức cực lớn trong quá trình lợp. Chúng thường rất dễ nứt, vỡ….Chi phí của việc lợp mái cũng khá cao.

Ngược lại, mái tôn nhẹ, có độ bền cao, dễ dàng trong việc thi công và lắp đặt. Màu sắc cũng đa dạng không kém giúp bạn dễ dàng lựa chọn phù hợp với ngôi nhà.

Vậy, nếu bạn thích một kiểu mái lợp độc đáo, tươi mới, bạn muốn ngôi nhà có điểm nhấn thì có thể sử dụng mái ngói để lợp. Ngược lại nếu bạn muốn ngôi nhà mát mẻ, khả năng chống nóng tốt, dễ dàng thi công và lắp đặt, đồng thời tiết kiệm chi phí hơn thì mái tôn là sự lựa chọn hợp lý.

3.3 Nên đổ mái bằng hay lợp tôn?

Tương tự đối với việc lựa chọn việc đổ mái bằng hay lợp tôn cũng vậy, mỗi loại mái đều có những mục đích, dụng ý khác nhau trong thiết kế của ngôi nhà.

Nếu bạn muốn không gian ngôi nhà mát mẻ, đẹp và sang trọng, chi phí thi công tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng thì tôn lợp mái là một sử lựa chọn phù hợp. Ngược lại nếu ngôi nhà của bạn có thiết kế hiện đại và sẽ nâng cấp, cải tiến mở rộng về sau thì mái bằng là một sự lựa chọn hợp lý.

Đặc biệt, theo các chuyên gia xây dựng cho biết, nếu nhà mái bằng đổ bê tông tốn khá nhiều chi phí hơn so với mái tôn (có thể cao hơn một nửa chi phí). Bởi vì mái bê tông cốt thép thường tính 50% diện tích hoặc 100% diện tích còn mái tôn thường tính 30% diện tích xây dựng. 

Vì thế khả năng tài chính cũng ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn mái lợp. Vậy, tóm lại nên đổ mái bằng hay lợp mái tôn phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu của chính bạn.

3.4 Lợp mái tôn theo phong thủy là gì?

Mái nhà được xem là nơi hòa khí, ảnh hưởng đến cả gia đình trong quá trình sinh sống. Vì thế, ngoài tiêu chí là mái nhà đẹp, lợp mái tôn theo phong thủy là phải thiết kế mái nhà hợp phong thủy, lựa chọn màu sắc hợp mệnh để mang lại hòa khí, tài vận và những điều may mắn, tốt đẹp cho các thành viên trong gia đình.

a) Kiểu mái nhà theo phong thủy

Theo thuyết ngũ hành, mái nhà được chia ra thành 5 hình thức là: mái nhà hình kim, hình mộc, hình thủy, hình hỏa, hình thổ.

  • Mái nhà hình kim: có đặc điểm là tròn, cong và hình bán nguyệt. Thể loại này thường dùng các vật liệu xây dựng có thể uốn cong để xây dựng như sắt hoặc thép. Chúng có hình dạng giống như mái vòm, ngọn đồi hình tròn, những căn nhàn có cửa tò vò.
  • Mái nhà hình mộc: có đặc điểm hình trụ, hình chữ nhật cao và hẹp. Thường làm bằng gỗ.
  • Mái nhà hình thủy: có đặc điểm là lượn sóng, mái không đều nhau, nhấp nhô khó tả.
  • Mái nhà hình hỏa: có đặc điểm như ngọn lửa, mái cao như ngọn núi, thường dùng trong kiến trúc tháp chuông, nhà thờ nhìn xa xa dạng tam giác.
  • Mái nhà hình thổ: có mái bằng, biểu tượng như những cánh đồng bằng phẳng, những thôn làng có nhà bằng đất thấp.

b) Màu sắc mái nhà theo phong thủy ngũ hành

  • Người mệnh Hỏa: thường chọn tôn màu đỏ. 
  • Người mệnh Thổ: thường chọn màu nâu đất.
  • Người mệnh thủy: thường chọn màu xanh dương.
  • Người mệnh kim: thường chọn màu xám.
  • Người mệnh mộc: thường chọn màu xanh lá.

Trên đây là bài viết về tôn lợp mái và kinh nghiệm lợp mái tôn, hi vọng sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích và có sự lựa chọn phù hợp với ngôi nhà, công trình bạn đang sử dụng. Nếu bạn đang tìm kiếm một đại lý cung cấp tôn lợp mái chính hãng thì liên hệ ngay Đại Lý Sông Hồng Hà để được tư vấn và hỗ trợ nhé.

>> Các bạn xem thêm bảng giá tôn hoa sen

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp tôn và vật liệu xây dựng chính hãng, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hotline: 0939 066 130 - 0933 144 555.